Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Hướng dẫn về đăng ký hướng dẫn du lịch

Quy định về điều kiện và hướng dẫn thủ tục xin cấp phép hướng dẫn viên du lịch, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
huong-dan-dang-ky-du-lich

I. Hành nghề hướng dẫn du lịch
Những người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định này sẽ được xem xét để cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Chỉ những người đã được cấp thẻ mới được hành nghề hướng dẫn viên du lịch đối với khách du lịch quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch chỉ được hành nghề hướng dẫn viên du lịch khi đang làm việc ở một doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
II. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên
1. Hướng dẫn viên có các quyền sau:
a) Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp lữ hành;
b) Tham gia hiệp hội nghề nghiệp;
c) Hướng dẫn khách du lịch theo các chương trình du lịch trong và ngoài nước;
d) Nhận lương, thù lao theo hợp đồng của đơn vị sử dụng;
đ) Tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp của hướng dẫn viên;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn viên có các nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, nội quy, quy chế nơi đến tham quan du lịch và tôn trọng phong tục tập quán của địa phương;
b) Hướng dẫn khách tham quan du lịch theo đúng chương trình, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách;
c) Có trách nhiệm đối với việc bảo đảm an toàn, tính mạng, tài sản của khách du lịch;
d) Thông tin về chuyến đi cho khách du lịch và các quyền lợi hợp pháp khác của khách du lịch;
đ) Đeo thẻ hướng dẫn viên trong khi làm nhiệm vụ;
e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

III. Những điều hướng dẫn viên không được làm
Hướng dẫn viên không được:
1. Lợi dụng hoạt động lữ hành, cung cấp những thông tin làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
2. Cho người khác mượn thẻ hướng dẫn viên;
3. Có những hành vi, lời nói gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
4. Đưa khách du lịch đến những khu vực cấm;
5. Thay đổi chương trình du lịch đã thông báo cho khách mà không có sự đồng ý của khách;
6. Kiếm lợi bất chính đối với khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ;
7. Tùy tiện cắt giảm các tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch;
8. Phân biệt đối xử với khách du lịch;

IV. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
1. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự;
2. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
3. Có bằng cử nhân trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
4. Có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

V. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ;
b) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú, hoặc cơ quan nơi công tác);
c) Bản sao có công chứng:
- Bằng cử nhân và chứng chỉ bồi dưỡng về hướng dẫn du lịch;
- Bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ du lịch;
d) Giấy khám sức khỏe và ảnh.

VI. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên
1. Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 13 của Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có trách nhiệm xem xét cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đến người xin cấp thẻ.
3. Tổng cục Du lịch ủy quyền cho các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Thẻ hướng dẫn viên du lịch có giá trị trong phạm vi toàn quốc.

VII. Đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên
1. Trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên:
Trường hợp thẻ hư hỏng hoặc bị mất, hướng dẫn viên phải làm hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại thẻ.
2. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại thẻ gồm:
a) Đơn đề nghị;
b) Hai ảnh 3 x 4;
c) Thẻ cũ đối với trường hợp đổi thẻ, hoặc xác nhận của cơ quan công an đối với trường hợp bị mất thẻ.
3. Thu hồi thẻ hướng dẫn viên.
Hướng dẫn viên bị thu hồi thẻ nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 12;
b) Vi phạm các khoản từ 3 đến 8 Điều 12.
4. Khi bị thu hồi thẻ, hướng dẫn viên chỉ được xem xét để cấp lại sau 6 (sáu) tháng kể từ ngày thẻ bị thu hồi. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp thẻ áp dụng theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này.
Tham khảo thêm thủ tục pháp lý:
Cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế 
Quy định về xử lý thuế doanh nghiệp
Thủ tục mua bán sáp nhập doanh nghiệp

Các bước xin cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Hướng dẫn các bước xin cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành, thủ tục pháp lý sẽ được các chuyên viên chúng tôi tư vấn tốt nhất.
cac-buoc-chuan-bi-kinh-doanh-lu-hanh-quoc-te

Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
- Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 5/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch và Thông tư số 04/2001/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/2001/NĐ-CP;
- Quyết định số 13/QĐ-TCDL, ngày 24/01/2002 của Tổng cục Du lịch ủy quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho Sở Thương mại -Du lịch.
 2. Thẩm quyền giải quyết: 
- Tổng cục Du lịch chỉ cấp giấy phép kinh doanh Lữ hành quốc tế;
- Sở Thương mại-Du lịch cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch.
2.1 Thủ tục cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 
a) Đối tượng áp dụng :
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được phép kinh doanh lữ hành nội địa;
b) Điều kiện:
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp theo mẫu phụ lục 10;
- Có phương án kinh doanh;
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Người điều hành hoạt động kinh doanh phải có ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành;
- Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
- Nộp tiền ký quỹ 250.000.000 đồng Việt Nam (theo Thông tư số 04).
c) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu phụ lục 01);
- Có phương án kinh doanh (theo mẫu phụ lục 03);
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh;
+ Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động lữ hành;
+ Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng dài hạn của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ của Ngân hàng;
+ Điều lệ doanh nghiệp (không áp dụng với doanh nghiệp tư nhân).
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 15 ngày
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xử lý: 02 ngày
- Trình lãnh đạo ra văn bản (Đề nghị Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép) kèm theo hồ sơ: 01 ngày
- Tổng cục Du lịch sẽ xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 10 ngày
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
đ) Lệ phí: Theo quy định của Pháp luật.

2.2 Cấp và thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch: 
a) Đối tượng áp dụng: 
- Hướng dẫn viên hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên;
- Có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành.
* Trường hợp HDV bị thu hồi thẻ chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị thu hồi. Hồ sơ và thủ tục, thời gian, lệ phí giống trường hợp cấp thẻ mới.
b) Điều kiện: 
* Quốc tế: 
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có bằng cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, trên đại học, trên đại học ở nước ngoài hoặc chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ;
* Nội địa:
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành HDV trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
c) Hồ sơ: 
- Đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu phụ lục 13;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
- Bản sao các giấy tờ theo như điều kiện đã nêu;
- Giấy khám sức khỏe;
- Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá 3 tháng.
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 10 ngày 
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xét duyệt hồ sơ: 04 ngày;
- Trình lãnh đạo: 04 ngày;
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
đ) Lệ phí: theo quy định của pháp luật. 
2.3 Đổi, cấp lại thẻ HDV: 
a) Hồ sơ: 
- Đổi thẻ: 30 ngày trước khi thẻ hết hạn, HDV phải làm thủ tục đổi thẻ mới.
+ Đơn đề nghị (theo mẫu phụ lục 13);
+ Giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
+ Bản sao thẻ HDV cũ;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
- Cấp lại thẻ: Thẻ chỉ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Đơn đề nghị (theo mẫu phụ lục 13);
+ Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc bị hư hỏng;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
b) Quy trình và thời gian giải quyết: 07 ngày 
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xét duyệt hồ sơ: 03 ngày;
- Trình lãnh đạo xem xét cấp thẻ: 02 ngày.
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
c) Lệ phí: không thu lệ phí

Quy định về xử lý thuế cho doanh nghiệp

Những hướng dẫn về mặt pháp lý thủ tục xử lý chậm thuế với doanh nghiệp, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn cụ thể như sau:
Hotline: 043 997 4288
quy-dinh-xu-ly-thue-doanh-nghiep

I. Cơ sở pháp lý
Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi 2013
Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
II. Nội dung tư vấn
Theo như bạn trình bày, doanh nghiệp bạn mới thành lập thuộc đối tượng được đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:
Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Như vậy, nếu bạn không nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khẩu trừ từ cơ quan thuế, bạn có thể đến cơ quan thuế và hỏi trực tiếp về trường hợp của mình.
Ngoài ra, điều 112 Luật quản lý thuế quy định:
Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật này, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp ấn định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.