Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Tách công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp mới

Tách công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp mới

Câu hỏi tư vấn: Chào luật sư. Tôi là một cổ đông trong công ty cổ phần chuyên sản xuất thiết bị điện tử. Do dạo gần đây các cổ đông trong công ty mâu thuẫn nên chúng tôi muốn thực hiện tách công ty. Chúng tôi dự định tách công ty vào năm sau (2021), luật sư có thể tư vấn cho tôi về vấn đề tách công ty theo pháp luật được không. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên, cảm ơn bạn đã quan tâm, tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn cho Luật Luật Dân Việt. Với yêu câu tư vấn trên, luật sư Luật Luật Dân Việt tư vấn như sau:

Tách công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp mới
Theo như những thông tin bạn cung cấp, công ty cổ phần của bạn muốn tách công ty vào năm 2021, lúc này sẽ áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Tách công ty cổ phần là gì?
Điều 199 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tách công ty, theo đó có thể hiểu tách công ty là việc công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ cổ đông của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Công ty cố phần ban đầu trước khi bị tách gọi là công ty bị tách; công ty mới sau khi tách ra khỏi công ty ban đầu là công ty được tách.

Theo đó, trong trường hợp tách công ty cổ phần, công ty được tách sẽ bao gồm những loại hình sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Phương thức tách công ty cổ phần
Để thực hiện tách công ty cổ phần, có thể thực hiện theo những phương thức sau:

– Một phần cổ phần của các cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới.

– Toàn bộ cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần của họ được chuyển sang cho các công ty mới.

– Kết hợp cả hai trường hợp trên.

Thủ tục tách công ty cổ phần được thực hiện như sau:

Thứ nhất. Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ công ty.

Nghị quyết tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty.

Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết.

Thứ hai. Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

Ngoài ra, công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.

Về hậu quả pháp lý sau khi tách công ty cổ phần
Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://luatdanviet.tumblr.com/
https://www.pinterest.com/luatdanviet/
https://www.instagram.com/danvietlaw/
https://www.theverge.com/users/luatdanviet
https://www.flickr.com/people/193802808@N06/
https://codepen.io/luatdanviet/pen/gOrebYz

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh là gì?

Công ty thương mại dịch vụ viết theo tiếng anh là Trade and sevice company, cùng tìm hiểu nhiều hơn về công ty tnhh thương mại dịch vụ qua bài viết sau đây của chúng tôi.

Công ty thương mại dịch vụ là gì?

Công ty thương mại dịch vụ là công ty chuyên kinh doanh về các loại hình dịch vụ cho khách hàng. Các loại hình dịch vụ mà công ty này kinh doanh có thể là du lịch, thể thao, vận tải,… Công ty thương mại dịch vụ có thể tồn tại dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần.

Có thể hiểu cách thức hoạt động của công ty này là thương mại dịch vụ còn loại hình công ty vẫn là các loại hình theo quy định của luật doanh nghiệp.

Nếu chủ sở hữu muốn thêm chữ thương mại dịch vụ vào tên công ty thì bắt buộc trong ngành nghề kinh doanh của công ty phải liên quan đến thương mại, nếu không thì sẽ không được cấp giấy phép hoạt động:

Trade-and-sevice- company

Công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh là gì?

Công ty thương mại dịch vụ viết theo tiếng anh là Trade and sevice company, định nghĩa về công ty thương mại dịch vụ trong tiếng anh như sau:

Trade and service company is company specializing in trading of service For customers. The types of services that this company trades in may be tourism, sports,transportation,.. Trade and service company may exist as a limited liability company or a join stock company.

It can be understood that the way that this company operstes is to trade services and the type of company is still the types presscribed by enterprise law.

If the owner wants to add a trade name for the service to the company nam, its is mandatory that the business line of the company must be related to the trade, otherwise the lincense will not be issued

Loại hình công ty khác tương ứng công ty thương mại dịch vụ tiếng anh là gì?

Một số loại hình công ty khác tương ứng công ty thương mại dịch vụ tiếng anh như:

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ kỹ thuật theo tiếng anh là: Technology service trading company limited. Viết tắt là Technology service trading co.,ltd

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ vận tải theo tiếng anh là: trading and services Trasportation join stock company

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: One member limited liability company.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ xuất khẩu: Import export service trading company limited

Xem thêm:

Mã Số Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?

Doanh Nghiệp Tư Nhân Tiếng Anh Là Gì?

Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì?

Ví dụ cụm từ sử dụng công ty thương mại dịch vụ tiếng Anh viết như thế nào?

Cụm từ sử dụng công ty trách nhiệm trong tiếng anh được viết như sau:

Một số cụm từ sử dụng công ty thương mại dịch vụ trong tiếng anh đươc viết như sau:

+ Tên tiếng anh của công ty TNHH một thành viên là One member limited liability english name

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn nghĩa tiếng anh là LTD. Hay LLC. Là viết tắt của Limited Liability company, dùng để chỉ loại hình công ty kinh doanh vừa và nhỏ.
English limited liability company is LTD. Or LLC. Abbreviation of Limited Liability company, which refers to the type of small and medium business company.

+ Tên công ty tiếng anh có ý nghĩa gì?

Dịch sang tiếng Anh là: What does the English company name mean?

+ Tên công ty là thương hiệu của doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động kinh doanh. Đối với những công ty thường xuyên giao dịch với các đối tác nước ngoài muốn đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế thì việc có một cái tên doanh nghiệp bằng tiếng anh là rất cần thiết.

A company name is a trademark of an enterprise when conducting business activities. For companies often dealing with foreign partners who want to bring their products to international markets, it is necessary to have a business name in English.

+ Công ty cổ phần tên tiếng Anh được dịch sang tiếng Anh là: Joint stock company English name

Công ty cổ phần là một loại hình công ty mà theo đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

A joint stock company is a type of company in which the charter capital is divided into equal parts and the shareholders are only responsible within the amount of capital contributed to the business.

+ Thành lập Công ty TNHH thương mại dịch vụ: Establishment of trading and service company limited

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Các hình thức giảm vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Hỏi: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà tôi có tham gia góp vốn muốn giảm vốn điều lệ. Vậy, công ty tôi có thể giảm vốn không và giảm bằng các hình thức nào?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ. Do đó công ty của bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc giảm vốn này, và thực hiện bằng các hình thức sau:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
- Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật doanh nghiệp. Cụ thể:
Xem thêm: Tư vấn thủ tục mua bán sáp nhập doanh nghiệp
“1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.”
- Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể “Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp”.
Như vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên muốn giảm vốn điều lệ bạn có thể lựa chọn một trong các hình thức trên tùy thuộc vào tình hình thực tế của công ty cho phù hợp.
Trân trọng!

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên công ty nhà nước?

Hỏi: để trở thành thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp nhà nước thì cần phải đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn nào?
Cơ sở pháp lý
Luật doang nghiệp 2014
Giải đáp
Để trở thành thành viên Hội đồng thành viên, các chủ thể phải đáp ứng được các tiêu chuẩn điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể được quy định tại Điều 92 Luật doanh nghiệp 2014, bao gồm các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
- Không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.
- Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.
Ngoài các điều kiện do pháp luật quy đinh, các chủ thể muốn trở thành thành viên của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước còn có thể phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều lệ công ty nếu như Điều lệ công ty có quy định.
Trân trọng! 

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Hướng dẫn về đăng ký hướng dẫn du lịch

Quy định về điều kiện và hướng dẫn thủ tục xin cấp phép hướng dẫn viên du lịch, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
huong-dan-dang-ky-du-lich

I. Hành nghề hướng dẫn du lịch
Những người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định này sẽ được xem xét để cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Chỉ những người đã được cấp thẻ mới được hành nghề hướng dẫn viên du lịch đối với khách du lịch quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch chỉ được hành nghề hướng dẫn viên du lịch khi đang làm việc ở một doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
II. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên
1. Hướng dẫn viên có các quyền sau:
a) Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp lữ hành;
b) Tham gia hiệp hội nghề nghiệp;
c) Hướng dẫn khách du lịch theo các chương trình du lịch trong và ngoài nước;
d) Nhận lương, thù lao theo hợp đồng của đơn vị sử dụng;
đ) Tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp của hướng dẫn viên;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn viên có các nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, nội quy, quy chế nơi đến tham quan du lịch và tôn trọng phong tục tập quán của địa phương;
b) Hướng dẫn khách tham quan du lịch theo đúng chương trình, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách;
c) Có trách nhiệm đối với việc bảo đảm an toàn, tính mạng, tài sản của khách du lịch;
d) Thông tin về chuyến đi cho khách du lịch và các quyền lợi hợp pháp khác của khách du lịch;
đ) Đeo thẻ hướng dẫn viên trong khi làm nhiệm vụ;
e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

III. Những điều hướng dẫn viên không được làm
Hướng dẫn viên không được:
1. Lợi dụng hoạt động lữ hành, cung cấp những thông tin làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
2. Cho người khác mượn thẻ hướng dẫn viên;
3. Có những hành vi, lời nói gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
4. Đưa khách du lịch đến những khu vực cấm;
5. Thay đổi chương trình du lịch đã thông báo cho khách mà không có sự đồng ý của khách;
6. Kiếm lợi bất chính đối với khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ;
7. Tùy tiện cắt giảm các tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch;
8. Phân biệt đối xử với khách du lịch;

IV. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
1. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự;
2. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
3. Có bằng cử nhân trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
4. Có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

V. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ;
b) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú, hoặc cơ quan nơi công tác);
c) Bản sao có công chứng:
- Bằng cử nhân và chứng chỉ bồi dưỡng về hướng dẫn du lịch;
- Bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ du lịch;
d) Giấy khám sức khỏe và ảnh.

VI. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên
1. Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 13 của Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có trách nhiệm xem xét cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đến người xin cấp thẻ.
3. Tổng cục Du lịch ủy quyền cho các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Thẻ hướng dẫn viên du lịch có giá trị trong phạm vi toàn quốc.

VII. Đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên
1. Trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên:
Trường hợp thẻ hư hỏng hoặc bị mất, hướng dẫn viên phải làm hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại thẻ.
2. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại thẻ gồm:
a) Đơn đề nghị;
b) Hai ảnh 3 x 4;
c) Thẻ cũ đối với trường hợp đổi thẻ, hoặc xác nhận của cơ quan công an đối với trường hợp bị mất thẻ.
3. Thu hồi thẻ hướng dẫn viên.
Hướng dẫn viên bị thu hồi thẻ nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 12;
b) Vi phạm các khoản từ 3 đến 8 Điều 12.
4. Khi bị thu hồi thẻ, hướng dẫn viên chỉ được xem xét để cấp lại sau 6 (sáu) tháng kể từ ngày thẻ bị thu hồi. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp thẻ áp dụng theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này.
Tham khảo thêm thủ tục pháp lý:
Cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế 
Quy định về xử lý thuế doanh nghiệp
Thủ tục mua bán sáp nhập doanh nghiệp

Các bước xin cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Hướng dẫn các bước xin cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành, thủ tục pháp lý sẽ được các chuyên viên chúng tôi tư vấn tốt nhất.
cac-buoc-chuan-bi-kinh-doanh-lu-hanh-quoc-te

Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
- Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 5/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch và Thông tư số 04/2001/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/2001/NĐ-CP;
- Quyết định số 13/QĐ-TCDL, ngày 24/01/2002 của Tổng cục Du lịch ủy quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho Sở Thương mại -Du lịch.
 2. Thẩm quyền giải quyết: 
- Tổng cục Du lịch chỉ cấp giấy phép kinh doanh Lữ hành quốc tế;
- Sở Thương mại-Du lịch cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch.
2.1 Thủ tục cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 
a) Đối tượng áp dụng :
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được phép kinh doanh lữ hành nội địa;
b) Điều kiện:
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp theo mẫu phụ lục 10;
- Có phương án kinh doanh;
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Người điều hành hoạt động kinh doanh phải có ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành;
- Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
- Nộp tiền ký quỹ 250.000.000 đồng Việt Nam (theo Thông tư số 04).
c) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu phụ lục 01);
- Có phương án kinh doanh (theo mẫu phụ lục 03);
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh;
+ Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động lữ hành;
+ Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng dài hạn của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ của Ngân hàng;
+ Điều lệ doanh nghiệp (không áp dụng với doanh nghiệp tư nhân).
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 15 ngày
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xử lý: 02 ngày
- Trình lãnh đạo ra văn bản (Đề nghị Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép) kèm theo hồ sơ: 01 ngày
- Tổng cục Du lịch sẽ xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 10 ngày
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
đ) Lệ phí: Theo quy định của Pháp luật.

2.2 Cấp và thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch: 
a) Đối tượng áp dụng: 
- Hướng dẫn viên hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên;
- Có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành.
* Trường hợp HDV bị thu hồi thẻ chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị thu hồi. Hồ sơ và thủ tục, thời gian, lệ phí giống trường hợp cấp thẻ mới.
b) Điều kiện: 
* Quốc tế: 
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có bằng cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, trên đại học, trên đại học ở nước ngoài hoặc chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ;
* Nội địa:
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành HDV trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
c) Hồ sơ: 
- Đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu phụ lục 13;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
- Bản sao các giấy tờ theo như điều kiện đã nêu;
- Giấy khám sức khỏe;
- Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá 3 tháng.
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 10 ngày 
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xét duyệt hồ sơ: 04 ngày;
- Trình lãnh đạo: 04 ngày;
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
đ) Lệ phí: theo quy định của pháp luật. 
2.3 Đổi, cấp lại thẻ HDV: 
a) Hồ sơ: 
- Đổi thẻ: 30 ngày trước khi thẻ hết hạn, HDV phải làm thủ tục đổi thẻ mới.
+ Đơn đề nghị (theo mẫu phụ lục 13);
+ Giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
+ Bản sao thẻ HDV cũ;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
- Cấp lại thẻ: Thẻ chỉ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Đơn đề nghị (theo mẫu phụ lục 13);
+ Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc bị hư hỏng;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
b) Quy trình và thời gian giải quyết: 07 ngày 
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày
- Chuyển Phòng Quản lý du lịch xét duyệt hồ sơ: 03 ngày;
- Trình lãnh đạo xem xét cấp thẻ: 02 ngày.
- Tổ tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
c) Lệ phí: không thu lệ phí

Quy định về xử lý thuế cho doanh nghiệp

Những hướng dẫn về mặt pháp lý thủ tục xử lý chậm thuế với doanh nghiệp, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn cụ thể như sau:
Hotline: 043 997 4288
quy-dinh-xu-ly-thue-doanh-nghiep

I. Cơ sở pháp lý
Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi 2013
Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
II. Nội dung tư vấn
Theo như bạn trình bày, doanh nghiệp bạn mới thành lập thuộc đối tượng được đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:
Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Như vậy, nếu bạn không nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khẩu trừ từ cơ quan thuế, bạn có thể đến cơ quan thuế và hỏi trực tiếp về trường hợp của mình.
Ngoài ra, điều 112 Luật quản lý thuế quy định:
Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật này, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp ấn định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.